Cho em họ mượn ô tô khi chưa có bằng B: mức phạt không bằng lái, sai hạng, hết điểm và chủ xe giao xe năm 2026

02/11/2026 · 6 phút đọc ·

Cho em họ mượn ô tô khi chưa có bằng B: mức phạt không bằng lái, sai hạng, hết điểm và chủ xe giao xe năm 2026
Trang 45 Nghị định 168/2024/NĐ-CP (khoản 9 Điều 18: phạt 18.000.000 – 20.000.000 đồng người lái ô tô không có giấy phép lái xe, giấy phép bị trừ hết điểm hoặc không phù hợp loại xe), bản gốc trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

Cập nhật: 31/10/2026. Áp dụng Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2026). Các khoản về không có bằng lái, bằng không phù hợp, bằng bị trừ hết điểm và chủ xe giao xe nêu trong bài không bị Nghị định 238 sửa.

Tối thứ Bảy, anh Quân ở Yên Mỹ đang ngồi uống nước thì cậu em họ 19 tuổi sang mượn chiếc ô tô 7 chỗ để chở bạn lên Phố Nối. Cậu em có bằng A1 đi xe máy, đang học bằng ô tô nhưng chưa thi. "Em đi chậm thôi, có mấy cây số", cậu nói. Anh Quân cầm chìa khóa, chần chừ.

Tình huống minh họa: nhân vật và sự việc là giả định. Mọi mức phạt, điều khoản trong bài là quy định thật, có dẫn nguồn.

Trả lời nhanh: Người lái ô tô không có bằng lái, bằng bị trừ hết điểm, hoặc bằng không phù hợp loại xe bị phạt 18 – 20 triệu đồng (khoản 9 Điều 18 Nghị định 168/2024). Xe máy đến 125 cm³: 2 – 4 triệu đồng; xe máy trên 125 cm³: 6 – 8 triệu đồng. Chủ xe giao xe cho người không đủ điều kiện cũng bị phạt riêng: chủ ô tô là cá nhân 28 – 30 triệu đồng, chủ xe máy là cá nhân 8 – 10 triệu đồng (Điều 32).

Bước 1: Bằng A1 không lái được ô tô

Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: hạng A1 cho xe mô tô hai bánh đến 125 cm³ (hoặc động cơ điện đến 11 kW); hạng A cho xe mô tô hai bánh trên 125 cm³ (hoặc trên 11 kW); hạng B cho ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái), ô tô tải đến 3.500 kg. Bảng đầy đủ 15 hạng: hạng giấy phép lái xe mới.

Cậu em anh Quân có bằng A1 nhưng chưa có bằng B. Với chiếc ô tô, cậu là người không có giấy phép lái xe phù hợp.

Bước 2: Người lái bị phạt bao nhiêu

Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP xếp các lỗi về bằng lái theo loại xe. Nghị định 238/2026 chỉ sửa điểm a khoản 4 Điều 18 (người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái mô tô) và thay cụm từ ở điểm c khoản 3; các khoản 5, 7, 8, 9 giữ nguyên.

Loại xe Lỗi Mức phạt Căn cứ
Xe máy hai bánh đến 125 cm³ (hoặc điện đến 11 kW) Không có bằng, bằng bị trừ hết điểm, bằng không còn hiệu lực, bằng không phù hợp loại xe 2 – 4 triệu đồng điểm a khoản 5 Điều 18
Xe máy hai bánh trên 125 cm³ (hoặc điện trên 11 kW), mô tô ba bánh Có bằng nhưng không phù hợp loại xe 6 – 8 triệu đồng điểm a khoản 7 Điều 18
Xe máy hai bánh trên 125 cm³, mô tô ba bánh Không có bằng, bằng bị trừ hết điểm, bằng không còn hiệu lực 6 – 8 triệu đồng điểm b khoản 7 Điều 18
Ô tô Bằng hết hạn dưới 01 năm 8 – 10 triệu đồng điểm a khoản 8 Điều 18
Ô tô Bằng không phù hợp loại xe, hoặc hết hạn từ 01 năm trở lên 18 – 20 triệu đồng điểm a khoản 9 Điều 18
Ô tô Không có bằng, bằng bị trừ hết điểm, bằng không còn hiệu lực 18 – 20 triệu đồng điểm b khoản 9 Điều 18
Ô tô Người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi lái 4 – 6 triệu đồng khoản 6 Điều 18

Nếu tối hôm đó cậu em bị kiểm tra, mức phạt là 18 – 20 triệu đồng, đúng bằng mức của người không có bằng lái nào.

Hai trường hợp hay gặp ở nhà có con mới lớn: cầm bằng A1 cấp từ năm 2025 (chỉ đến 125 cm³) mà đi xe máy trên 125 cm³ (lỗi không phù hợp loại xe, 6 – 8 triệu đồng); hoặc chưa có bằng mà đi xe máy 110 cm³ của bố mẹ (2 – 4 triệu đồng). Lưu ý: bằng A1 cấp trước 2025 vẫn được lái mô tô dưới 175 cm³; nếu đổi sang bằng mới thì thành hạng A kèm điều kiện chỉ lái xe dưới 175 cm³, như đã giải thích trong bài về hạng bằng lái. Bằng hết hạn và cách đổi: bằng lái hết hạn phải làm gì.

Bước 3: Chủ xe cũng bị phạt, và mức còn cao hơn

Đây là phần nhiều người bỏ qua. Điều 32 Nghị định 168 phạt chủ xe giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ điều khiển xe:

Chủ xe Cá nhân Tổ chức Căn cứ
Xe mô tô, xe gắn máy 8 – 10 triệu đồng 16 – 20 triệu đồng khoản 10 Điều 32
Ô tô 28 – 30 triệu đồng 56 – 60 triệu đồng điểm i khoản 14 Điều 32

Hai khoản này ghi rõ: kể cả khi người được giao xe có bằng nhưng đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng; với ô tô, còn gồm cả trường hợp bằng đã hết hạn. Nghị định 238 không sửa khoản 10 và điểm i khoản 14 Điều 32.

Cộng lại, nếu anh Quân đưa chìa khóa: cậu em có thể bị phạt 18 – 20 triệu đồng, anh Quân là chủ xe bị phạt 28 – 30 triệu đồng. Một chuyến lên Phố Nối có thể khiến hai anh em bị phạt tổng cộng 46 – 50 triệu đồng.

Điều ít người biết: bằng bị trừ hết điểm thì coi như không có bằng

Từ năm 2025, mỗi bằng lái có 12 điểm. Khi bị trừ hết, tấm bằng vẫn còn trong ví hay trên VNeID, nhưng lái xe bằng nó bị phạt như không có bằng: ô tô 18 – 20 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 18), xe máy 2 – 4 triệu hoặc 6 – 8 triệu đồng tùy dung tích. Người bị trừ hết điểm phải chờ ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra để phục hồi điểm: bằng lái 12 điểm.

Vì vậy, trước khi cho ai mượn xe, chủ xe nên hỏi cả hai câu: có bằng hạng gì, và bằng còn điểm, còn hạn không. Nhờ người đó mở VNeID xem là nhanh nhất.

Một kết thúc khác

Anh Quân giữ lại chìa khóa. "Để anh chở, hoặc gọi xe cho các em đi." Cậu em hơi tiu nghỉu, nhưng cả hai tránh được khoản phạt cộng lại 46 – 50 triệu đồng, và quan trọng hơn là một người chưa học xong đã không cầm lái ô tô chở bạn trong đêm.

  • Cho mượn ô tô con: hỏi người mượn có bằng B (hoặc bằng ô tô cũ phù hợp, còn hạn) không.
  • Cho mượn xe máy trên 125 cm³: người mượn cần bằng A; bằng A1 mới (từ 2025) không đủ.
  • Hỏi bằng còn điểm, còn hạn, không đang bị tước.
  • Con chưa có bằng: không đưa chìa khóa, kể cả "đi gần".

Các nhóm bạn trẻ, người chưa có bằng ô tô cần đi lại buổi tối ở Yên Mỹ có thể đặt Taxi Yên Mỹ, chốt giá trước khi đi: đặt xe.


Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Khi cần dùng cho việc pháp lý, hãy đối chiếu văn bản gốc.

Nguồn tham khảo:

Bài liên quan

Cần xe? Gửi yêu cầu đặt xe

Điền điểm đón, điểm đến và giờ đi. Chúng tôi gọi lại để báo giá chốt, bạn đồng ý thì xe đến đón đúng hẹn.

  • Giá nói trước, không phát sinh ngoài các khoản đã báo.
  • Đón tận cửa nhà, cổng công ty hoặc sảnh sân bay.
  • Muốn nói chuyện trực tiếp: gọi 0919 391 060 hoặc nhắn Zalo.
Thêm chi tiết (không bắt buộc: loại chuyến, số khách, km, ghi chú)
Loại chuyến

Gửi xong, chúng tôi gọi lại số của bạn để chốt giá và giờ đón. Cần gấp: gọi 0919 391 060.