Hạng giấy phép lái xe mới A1, A, B, C1, D...: lái được xe gì, bằng A1, B2 cũ có phải đổi không?

Cập nhật: 20/10/2026. Áp dụng Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (đã sửa đổi bởi Luật số 118/2025/QH15) và Thông tư 108/2026/TT-BCA.
Từ 01/01/2025, các hạng bằng lái quen thuộc như A2, B2, E, FC không còn được cấp mới. Nhiều người ở Yên Mỹ đang cầm bằng B2 hay A1 cũ băn khoăn: có phải đi đổi không, đổi xong lái được xe gì. Câu trả lời ngắn: không bắt buộc đổi, bằng cũ dùng đến hết hạn ghi trên bằng.
15 hạng bằng lái theo luật mới
Khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ chia giấy phép lái xe thành 15 hạng. Tuổi tối thiểu lấy theo khoản 1 Điều 59, thời hạn theo khoản 5 Điều 57.
| Hạng | Được lái | Tuổi tối thiểu | Thời hạn |
|---|---|---|---|
| A1 | Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW | 18 | Không thời hạn |
| A | Mô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và xe hạng A1 | 18 | Không thời hạn |
| B1 | Mô tô ba bánh, và xe hạng A1 | 18 | Không thời hạn |
| B | Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ người lái); ô tô tải, ô tô chuyên dùng đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg | 18 | 10 năm |
| C1 | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg, và xe hạng B | 18 | 10 năm |
| C | Ô tô tải, ô tô chuyên dùng trên 7.500 kg, và xe hạng B, C1 | 21 | 5 năm |
| D1 | Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ, và xe hạng B, C1, C | 24 | 5 năm |
| D2 | Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ, và xe hạng B, C1, C, D1 | 24 | 5 năm |
| D | Ô tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm, và xe hạng B, C1, C, D1, D2 | 27 | 5 năm |
| BE | Xe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg | 21 | 5 năm |
| C1E, CE | Xe hạng C1, C kéo rơ moóc trên 750 kg; CE gồm cả đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc | 24 | 5 năm |
| D1E, D2E, DE | Xe hạng D1, D2, D kéo rơ moóc trên 750 kg; DE gồm cả xe khách nối toa | 27 | 5 năm |
Khối lượng ghi trong bảng là khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe.
Vài điểm cần nhớ:
- Xe gắn máy không cần bằng lái. Người lái chỉ cần đủ 16 tuổi, đủ sức khỏe và hiểu biết quy tắc giao thông (khoản 1, khoản 4 Điều 56).
- Người khuyết tật lái mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật được cấp hạng A1; lái ô tô số tự động có kết cấu phù hợp được cấp hạng B (khoản 2 Điều 57).
- Bằng B số tự động không được lái ô tô số sàn (khoản 6 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Lái ô tô cải tạo giảm số chỗ phải dùng bằng phù hợp với xe cùng loại có số chỗ nhiều nhất (khoản 4 Điều 57).

Bằng cũ vẫn dùng, phạm vi lái như cũ
Khoản 1 Điều 89 Luật quy định: bằng cấp trước 01/01/2025 được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên bằng. Khoản 2 nói rõ bằng cũ chưa đổi được lái những xe nào:
| Bằng cũ | Tiếp tục được lái |
|---|---|
| A1 | Mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³, hoặc động cơ điện từ 4 kW đến dưới 14 kW |
| A2 | Mô tô hai bánh từ 175 cm³ trở lên, hoặc từ 14 kW trở lên, và xe hạng A1 |
| A3 | Mô tô ba bánh, xe hạng A1 và các xe tương tự |
| B1 số tự động | Ô tô số tự động chở người đến 8 chỗ; ô tô tải số tự động dưới 3.500 kg |
| B1, B2 | Ô tô chở người đến 8 chỗ; ô tô tải, máy kéo dưới 3.500 kg |
| C | Ô tô tải, máy kéo từ 3.500 kg trở lên, và xe của bằng B1, B2 |
| D | Ô tô chở người từ 9 đến 29 chỗ, và xe của bằng B1, B2, C |
| E | Ô tô chở người trên 29 chỗ, và xe của bằng B1, B2, C, D |
Như vậy người có bằng A1 cũ vẫn được chạy xe dưới 175 cm³, rộng hơn hạng A1 mới (đến 125 cm³). Thư viện Pháp luật cũng xác nhận không có quy định xử phạt việc chưa đổi bằng A1 cũ.
Khi đổi, bằng cũ thành hạng gì
Nếu bằng hỏng, mất, sắp hết hạn hoặc bạn muốn đổi sang mẫu mới, khoản 3 Điều 89 quy định cách chuyển:
| Bằng cũ | Đổi, cấp lại thành |
|---|---|
| A1 | A, kèm điều kiện chỉ lái mô tô hai bánh dưới 175 cm³ hoặc dưới 14 kW |
| A2 | A |
| A3 | B1 |
| B1 số tự động | B, kèm điều kiện chỉ lái ô tô số tự động |
| B1, B2 | B hoặc C1, kèm chứng chỉ điều khiển máy kéo đến 3.500 kg |
| C | C (giữ nguyên) |
| D | D2 |
| E | D |
| FB2 | BE hoặc C1E |
| FC | CE |
| FD | D2E |
| FE | DE |
Người có bằng B2 được chọn đổi sang C1, tức là lái được cả xe tải đến 7.500 kg, nhưng thời hạn vẫn là 10 năm như hạng B.
Không bắt buộc đổi, nhưng nên lưu ý
- Luật chỉ khuyến khích đổi bằng không thời hạn cấp trước 01/7/2012 (khoản 3 Điều 62).
- Bằng cũ được coi là có hiệu lực khi số phôi, ngày cấp, ngày hết hạn in trên bằng khớp với hệ thống quản lý, hoặc thông tin bằng đã có trên tài khoản định danh điện tử (khoản 8 Điều 18 Thông tư 108/2026/TT-BCA).
- Đổi xong thì bỏ bằng cũ. Dùng bằng có số phôi không trùng số phôi được cấp mới nhất bị coi là bằng không hợp lệ: xe máy đến 125 cm³ phạt 2 – 4 triệu đồng, ô tô phạt 8 – 10 triệu đồng, kèm trừ 2 điểm (điểm c khoản 5, điểm c khoản 8, khoản 12 Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
- Luật 118/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) sửa khoản 9 Điều 57 để giao Bộ Công an quy định mẫu bằng và thủ tục cấp, cùng một số quy định về đào tạo, sát hạch, thu hồi bằng (Điều 60, 61, 62). Luật này không sửa khoản 1, khoản 5 Điều 57, Điều 59 và Điều 89, nên các hạng bằng, thời hạn, tuổi và quy đổi trong bài không đổi.
Cách tính 12 điểm trên bằng lái, xem bài Bằng lái 12 điểm.
Chọn hạng nào khi đi học mới?
- Chỉ đi xe số, xe tay ga phổ thông: A1 là đủ.
- Lái ô tô gia đình, bán tải, xe tải nhỏ chở hàng: B.
- Làm lái xe tải 5 tấn cho xưởng ở khu công nghiệp: cần C1.
- Muốn chạy xe khách 16 chỗ: phải nâng hạng lên D1, đủ 24 tuổi.
Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Khi cần dùng cho việc pháp lý, hãy đối chiếu văn bản gốc.
Nguồn tham khảo:
- Cổng TTĐT Chính phủ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (văn bản gốc)
- Cổng TTĐT Chính phủ: Luật số 118/2025/QH15 sửa đổi 10 luật về an ninh, trật tự (văn bản gốc)
- Cổng TTĐT Chính phủ: Thông tư 108/2026/TT-BCA về sát hạch, cấp giấy phép lái xe
- Cổng TTĐT Chính phủ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP (văn bản gốc)
- Thư viện pháp luật: Không đổi giấy phép lái xe A1 có bị phạt không


