Xe bốn bánh có gắn động cơ ở Hưng Yên: được chạy đường nào theo QĐ 47/2026, sai phạm vi phạt 8 – 12 triệu

Cập nhật: 31/10/2026. Áp dụng Quyết định 47/2026/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên (hiệu lực 15/9/2026), Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2026).
Anh Tuấn ở Yên Mỹ mới mua một chiếc xe điện chở hàng bốn bánh, thùng sau chở được mấy bao cám. Đường làng chạy êm, anh tính sáng mai chở thẳng hàng ra quốc lộ giao cho khách ở xã bên. Ông hàng xóm can: "Xe đấy tỉnh có quy định chỗ được chạy rồi, ra đường lớn coi chừng bị phạt nặng." Anh Tuấn không biết quy định nào.
Tình huống minh họa: nhân vật và sự việc là giả định. Mọi mức phạt, điều khoản trong bài là quy định thật, có dẫn nguồn.
Trả lời nhanh: Theo Quyết định 47/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên (hiệu lực 15/9/2026), xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ chỉ chạy trên đường có biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ chạy trên đường có biển tối đa 30 km/h, làn riêng hoặc đường nội bộ; được hoạt động 24 giờ. Chạy sai phạm vi bị phạt 8 – 12 triệu đồng, trừ 6 điểm giấy phép lái xe; đi vào cao tốc bị phạt 12 – 14 triệu đồng, trừ 4 điểm.
Quyết định 47/2026 của Hưng Yên nói gì
Ngày 28/8/2026, UBND tỉnh Hưng Yên ban hành Quyết định 47/2026/QĐ-UBND (Phó Chủ tịch Lại Văn Hoàn ký), có hiệu lực từ 15/9/2026. Quyết định quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, cùng thời gian, phạm vi vận chuyển khách, hàng bằng xe bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh, theo khoản 6 Điều 35 và khoản 2 Điều 48 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Trước hết phải biết xe của mình thuộc loại nào (Điều 3):
- Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ: từ bốn bánh trở lên, chạy bằng động cơ, vận tốc thiết kế không quá 30 km/h, chở tối đa 15 người (không kể người lái).
- Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ: có kết cấu chở hàng, động cơ và thùng lắp trên cùng một khung, tối đa hai hàng ghế, chở tối đa 5 người (không kể người lái), vận tốc thiết kế không quá 60 km/h, khối lượng bản thân không quá 550 kg; xe dùng động cơ điện thì công suất không quá 15 kW.
- Xe thô sơ: xe đạp, xe đạp máy (gồm cả xe đạp điện), xe xích lô, xe lăn cho người khuyết tật, xe vật nuôi kéo và xe tương tự.
Quyết định không nhắc riêng tên "xe ba gác" hay "xe tự chế"; xe thuộc loại nào phải căn cứ giấy tờ, thông số của xe theo các định nghĩa trên.
Được chạy ở đâu, vào giờ nào
| Loại xe | Được hoạt động (QĐ 47/2026) |
|---|---|
| Xe thô sơ | Mọi tuyến đường bộ, trừ cao tốc, tuyến, đoạn đường cấm hoặc có hạn chế tốc độ (khoản 1 Điều 4) |
| Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ | Chỉ trên tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 50 km/h áp dụng cho tất cả phương tiện (khoản 2 Điều 4) |
| Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ | Tuyến đường có biển tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả phương tiện; phần đường, làn đường dành riêng; đường nội bộ theo khoản 6 Điều 9 Luật Đường bộ (khoản 3 Điều 4) |
| Vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ | Cùng phạm vi như trên (khoản 1, 2 Điều 5); được hoạt động 24 giờ trong ngày (khoản 3 Điều 5) |
Nói gọn: Hưng Yên không đặt khung giờ cấm cho loại xe này, nhưng giới hạn tuyến đường bằng biển báo tốc độ. Với anh Tuấn, trước khi ra đường lớn phải nhìn biển: đoạn đường không có biển tốc độ tối đa 50 km/h như quyết định nêu thì xe chở hàng của anh không thuộc phạm vi được hoạt động.
UBND xã, phường quản lý phạm vi hoạt động của các loại xe này trên địa bàn; Công an tỉnh tuần tra, xử lý vi phạm (Điều 6).
Chạy sai phạm vi bị phạt bao nhiêu
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Chúng tôi đã đối chiếu Nghị định 238/2026/NĐ-CP: nghị định sửa đổi này không sửa Điều 28, điểm b khoản 7 Điều 6 hay Điều 9 của Nghị định 168.
| Hành vi | Mức phạt | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Xe bốn bánh có gắn động cơ chạy không đúng tuyến đường, lịch trình, thời gian được phép hoặc phạm vi hoạt động theo quy định | 8 – 12 triệu đồng | 6 điểm | Khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 28 |
| Xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ đi vào đường cao tốc | 12 – 14 triệu đồng | 4 điểm | Điểm b khoản 7, điểm b khoản 16 Điều 6 |
| Xe bốn bánh có gắn động cơ chở quá số người được phép | 1 – 2 triệu đồng | – | Khoản 1 Điều 28 |
| Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải không có, không gắn phù hiệu hoặc phù hiệu hết giá trị | 2 – 3 triệu đồng | 2 điểm | Khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 28 |
| Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác đi vào đường cao tốc | 800.000 – 1.200.000 đồng | – | Khoản 5 Điều 9 |
| Xe đạp, xe thô sơ đi vào khu vực cấm, đường có biển cấm loại xe đó | 300.000 – 400.000 đồng | – | Điểm c khoản 3 Điều 9 |
| Xe thô sơ chạy từ 18 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau không có đèn hoặc báo hiệu phía trước, phía sau | 100.000 – 200.000 đồng | – | Điểm i khoản 1 Điều 9 |
Điều ít người biết
Nhiều người nghĩ xe điện bốn bánh chạy chậm nên lỗi nhẹ như xe đạp. Thực tế, Nghị định 168 xếp xe chở người, chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vào nhóm xử phạt cùng điều với ô tô (Điều 6), và có riêng Điều 28 cho lỗi phạm vi hoạt động. Chạy sai phạm vi một lần có thể bị phạt 8 – 12 triệu đồng và trừ 6 điểm giấy phép lái xe.
Một kết thúc khác
Anh Tuấn không chở hàng ra quốc lộ. Anh chia lại việc: xe điện chở hàng trong các đường có biển tốc độ đúng quy định, đoạn ra đường lớn thì thuê xe tải nhỏ. Trước khi chạy tuyến mới, nên:
- Kiểm tra giấy tờ xe để biết xe thuộc loại chở người hay chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
- Nhìn biển báo tốc độ trên từng tuyến định đi; không có biển như Quyết định 47 nêu thì không đưa xe vào.
- Tuyệt đối không cho xe vào cao tốc.
- Nếu chở khách, chở hàng thu tiền, hỏi Sở Xây dựng về phù hiệu.
- Cần hướng dẫn cụ thể ở xã, phường mình thì hỏi UBND xã, phường hoặc công an xã.
Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Khi cần dùng cho việc pháp lý, hãy đối chiếu văn bản gốc.
Nguồn tham khảo:
- Hệ thống văn bản Bộ Công an: Quyết định 47/2026/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên, toàn văn
- Cổng TTĐT Bộ Công an: Quyết định 47/2026/QĐ-UBND, bản PDF ký số
- LuatVietnam: Quyết định 47/2026/QĐ-UBND Hưng Yên quy định hoạt động xe thô sơ, xe bốn bánh có động cơ
- Cổng TTĐT Chính phủ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP, bản PDF ký số
- Hệ thống văn bản Chính phủ: Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP


