Chở tủ về quê, chở rau đi chợ: hàng cồng kềnh, vượt kích thước, rơi vãi bị phạt bao nhiêu năm 2026?

Cập nhật: 31/10/2026. Áp dụng Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (sửa đổi bởi Luật 118/2025/QH15) và Nghị định 168/2024/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP).
Sáng thứ Bảy, anh Tú ở Yên Mỹ mượn xe tải nhỏ chở cái tủ gỗ và mấy tấm ván về quê ngoại. Thùng xe hơi ngắn, anh định để ván thò ra sau, buộc tạm bằng dây nilon. Mẹ anh thì xếp hai sọt rau và một bao tải lên xe máy ra chợ. Cả hai đều nghĩ: đường quen, đi gần, chắc không sao.
Tình huống minh họa: nhân vật và sự việc là giả định. Mọi mức phạt, điều khoản trong bài là quy định thật, có dẫn nguồn.
Trả lời nhanh: Xe máy không được xếp hàng vượt quá giá đèo hàng 0,3 m mỗi bên, 0,5 m phía sau, và hàng cao không quá 2 m tính từ mặt đường. Mang vác vật cồng kềnh khi đi xe máy bị phạt 600.000 – 800.000 đồng; chở hàng vượt khổ giới hạn của xe 400.000 – 600.000 đồng. Ô tô tải chở hàng vượt bề rộng thùng, trên nóc thùng bị phạt 800.000 – 1.000.000 đồng, trừ 2 điểm; ô tô làm rơi vãi hàng xuống đường bị phạt 2 – 4 triệu đồng.
Luật nói gì về hàng cồng kềnh
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 đưa vào nhóm hành vi bị nghiêm cấm: chở hàng vượt quá kích thước cho phép của xe, chở hàng phải chằng buộc mà không chằng buộc (khoản 13 Điều 9), và làm rơi vãi đất đá, hàng hóa, vật liệu xây dựng, phế thải trên đường bộ (khoản 20 Điều 9).
Với xe máy, Điều 33 của Luật quy định cụ thể:
- Người lái không được mang, vác và chở vật cồng kềnh, không được xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định (điểm đ khoản 3); người ngồi sau cũng không được mang, vác vật cồng kềnh (điểm a khoản 4).
- Hàng xếp không vượt quá chiều rộng giá đèo hàng 0,3 m mỗi bên, không vượt quá phía sau giá đèo hàng 0,5 m theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng tính từ mặt đường không quá 2 m (khoản 5).
Với ô tô chở hàng, Điều 49 Luật yêu cầu: không chở hàng vượt khổ giới hạn của xe; xếp gọn, chằng buộc chắc chắn; hàng rời, vật liệu xây dựng phải che kín, không để rơi vãi, thấp hơn mép trên thành thùng ít nhất 10 cm; hàng vượt phía trước, phía sau xe thì ban ngày có báo hiệu màu đỏ ở hai đầu, ban đêm có đèn hoặc báo hiệu. Điều 47 có yêu cầu tương tự cho xe máy chở hàng.
Bà mẹ ra chợ: mức phạt với xe máy
| Hành vi | Phạt tiền | Căn cứ (NĐ 168/2024) |
|---|---|---|
| Người lái hoặc người ngồi sau mang, vác vật cồng kềnh | 600.000 – 800.000 đồng | điểm e khoản 3 Điều 7 |
| Sắp xếp, chằng buộc hàng không bảo đảm an toàn | 300.000 – 400.000 đồng | điểm a khoản 1 Điều 36 |
| Hàng che tầm nhìn người lái, che đèn, biển số; để rơi hàng xuống đường | 300.000 – 400.000 đồng | điểm b khoản 1 Điều 36 |
| Chở hàng vượt khối lượng cho phép của xe | 400.000 – 600.000 đồng | điểm a khoản 2 Điều 36 |
| Chở hàng vượt quá khổ giới hạn cho phép của xe | 400.000 – 600.000 đồng | điểm b khoản 2 Điều 36 |
| Chở hàng rời, vật liệu xây dựng, phế thải để rơi vãi, gây tiếng ồn, bụi bẩn | 400.000 – 600.000 đồng | điểm c khoản 2 Điều 36 |
| Hàng vượt phía trước, phía sau xe mà không có báo hiệu đỏ (ban ngày), không có đèn hoặc báo hiệu (ban đêm) | 400.000 – 600.000 đồng | điểm d khoản 2 Điều 36 |
Anh Tú chở tủ: mức phạt với ô tô
Điều 21 Nghị định 168 áp dụng cho người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa. Xe bán tải, xe tải nhỏ của gia đình: xem loại phương tiện ghi trên chứng nhận kiểm định; kích thước thùng, chiều dài toàn bộ của xe trong giấy này cũng là mốc để tính hàng có vượt hay không.
| Hành vi | Phạt tiền | Trừ điểm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Xếp hàng trên nóc buồng lái, xếp hàng làm lệch xe | 600.000 – 800.000 đồng | Không | điểm a khoản 1 Điều 21 |
| Không chốt, đóng cố định cửa sau, cửa bên thùng xe khi xe chạy | 600.000 – 800.000 đồng | Không | điểm b khoản 1 Điều 21 |
| Chở hàng trên nóc thùng; vượt bề rộng thùng; vượt phía trước, phía sau thùng trên 10% chiều dài toàn bộ của xe | 800.000 – 1.000.000 đồng | 2 điểm | điểm b khoản 2 Điều 21 (sửa bởi NĐ 238) |
| Chở hàng không chằng buộc hoặc chằng buộc không bảo đảm an toàn; chở hàng rời, vật liệu xây dựng trên xe không có thành thùng | 8 – 12 triệu đồng | 4 điểm | điểm đ khoản 8 Điều 21 (sửa bởi NĐ 238) |
| Vi phạm khoản 1, điểm đ khoản 8 nói trên mà gây tai nạn | 30 – 35 triệu đồng | 10 điểm | khoản 11 Điều 21 |
| Mọi loại ô tô: làm rơi vãi hàng hóa, vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải xuống đường; chở vật liệu, hàng rời không che đậy; để nước chảy xuống đường | 2 – 4 triệu đồng | Không | điểm a khoản 2 Điều 17 (sửa bởi NĐ 238) |
Nghị định 238/2026/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2026) viết lại điểm b khoản 2 Điều 21: trước đây là vượt "trên 1,1 lần chiều dài toàn bộ của xe", nay là vượt phía trước, phía sau thùng xe "trên 10% chiều dài toàn bộ của xe" ghi trong chứng nhận kiểm định. Mức phạt các khoản trong bảng không đổi.
Nghị định 168 còn có điểm c khoản 3 Điều 34 (xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng): chở hàng vượt quá kích thước giới hạn xếp hàng hóa của xe, trừ trường hợp có giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng, bị phạt 8 – 10 triệu đồng, trừ 2 điểm. Áp dụng điều khoản nào cho từng trường hợp là do người có thẩm quyền xác định.
Điều ít người biết: dây nilon chưa phải là "chằng buộc"
Nhiều người nghĩ chỉ hàng thò ra ngoài thùng mới bị phạt. Thực tế, mức nặng nhất trong bảng ô tô tải là chằng buộc không bảo đảm an toàn: 8 – 12 triệu đồng, trừ 4 điểm; gây tai nạn thì 30 – 35 triệu đồng, trừ 10 điểm.
Một kết thúc khác
Quay lại sáng thứ Bảy. Anh Tú đo thùng xe, ván dài quá thì chia hai chuyến; tủ chằng chắc, chốt cửa thùng trước khi lăn bánh. Mẹ anh để bớt một sọt ở nhà, sọt còn lại buộc gọn trên giá đèo hàng.
- Xe máy: hàng không quá 0,3 m mỗi bên, 0,5 m phía sau giá đèo hàng, cao không quá 2 m; người ngồi sau không ôm vác đồ cồng kềnh.
- Ô tô tải: không chở trên nóc thùng, nóc buồng lái; không vượt bề rộng thùng; chằng buộc chắc; chốt cửa thùng.
- Hàng vượt phía trước, phía sau: ban ngày cắm báo hiệu đỏ, ban đêm có đèn hoặc báo hiệu.
- Cát, gạch, vật liệu rời: che kín, không để rơi vãi.
Cần đi lại mà không chở hàng, chỉ mang theo vài túi đồ, có thể đặt Taxi Yên Mỹ qua trang đặt xe: chốt giá trước khi đi, tài xế gọi trước khi đến đón.
Bài viết tổng hợp để tham khảo, theo văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm cập nhật. Khi cần dùng cho việc pháp lý, hãy đối chiếu văn bản gốc.
Nguồn tham khảo:
- Cổng TTĐT Chính phủ: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, bản hợp nhất
- Cổng TTĐT Chính phủ: Nghị định 168/2024/NĐ-CP
- Cổng TTĐT Chính phủ: Nghị định 238/2026/NĐ-CP
- Báo Văn hóa: Xe máy chở hàng cồng kềnh có thể bị phạt tới 14 triệu đồng (11/8/2026)
- Đại biểu Nhân dân: Hà Nội: Nắm rõ quy định nhưng vẫn chở hàng cồng kềnh, hàng loạt lái xe bị xử lý (1/12/2025)


